TỔNG HỢP CÁC LOẠI DUNG MÔI Phần 1

Đánh giá

TỔNG HỢP CÁC LOẠI DUNG MÔI Phần 1
Đánh giá

©VPO.VN

HÓA CHẤT DUNG MÔI (1 – 10)

Dung môi hữu cơ, Dung môi pha sơn, Dung môi mực in
Acetone – C3H6O

ACETONE – C3H6O. 160 kg/phuy. Taiwan, China, USA.

acetone.

1. Tính chất

Acetone là hợp chất hữu cơ, trạng thái lỏng không màu, dễ cháy, tan trong nước, dễ bay hơi và là hợp chất đơn giản nhất trong họ ketones.

Số CAS: 67-64-1, Khối lượng phân tử: 58.08 g/mol, Tỉ trọng: 0.791 g/cm3, Nhiệt độ đông đặc: -95oC, Nhiệt độ sôi: 56-57oC, Áp suất hơi: 24.46-24.60 kPa (ở 20oC), Độ nhớt: 0.3075 cp (ở 20oC).

2. ứng dụng

– Acetone là một dung môi ưa chuộng cho nhiều loại nhựa và sợi tổng hợp bao gồm cả những chất được sử dụng trong phòng thí nghiệm như các chai đựng làm bằng polystyrene, polycarbonate và một số polypropylene.
– Là dung môi lý tưởng cho sợi thủy tinh, dùng để tẩy rửa các dụng cụ bằng sợi thủy tinh.
– Dùng để pha keo epoxy 2 thành phần trước khi đóng rắn.
– Dùng làm dung môi pha sơn và vecni.
– Dùng để tẩy rửa các loại dầu mỡ nặng, tẩy rửa bề mặt kim loại trước khi sơn.
– Dung môi pha nhựa polyester, vinyl.
– Dùng để sản xuất methyl isobutyl carbinol (MIBC), methyl isobutyl ketone (MIBK).
– Dùng làm dung môi, làm tá dược trong ngành dược phẩm
– Làm tác nhân biến tính cho rượu biến tính
– Dùng làm dung môi hòa tan acetylene trong việc lưu trữ và bảo quản loại khí này, 1 lit acetone có thể hòa tan 250 lit khí acetylene.
– Dùng để sản xuất methyl methacrylate, là một monomer quan trọng trong việc tổng hợp nhựa polymethylmethacrylate.
– Được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực y học, mỹ phẩm như tẩy da
– Làm dung môi cho các phản ứng ở phòng thí nghiệm, đặc biệt trong các phản ứng thế SN2
– Dùng làm chất tẩy sơn móng tay

– Dùng để sản xuất Bisphenol A, một hợp chất quan trọng để sản xuất nhiều loại polymer như polycarbonate, polyurethane và nhựa epoxy

– Acetone được dùng làm dung môi, sản xuất methyl methacrylate và nhiều ứng dụng khác

– Được dùng nước tẩy rửa trong phòng thí nghiệm do có đặc trưng tan trong nước.

 

Acetone - C3H6O
Toluen – C6H5CH3 TOLUENE – C6H5CH3, 179 kg/phuy, Korea, Thailand

1. Tính chất:

tolueneToluene, toluol, hay methylbenzene là một chất lỏng trong suốt, không tan trong nước, mùi đặc trưng của dung môi pha sơn, là một dẫn xuất của Benzene trong đó một nguyên tử Hidro được thay thể mởi một nhóm Methyl (-CH3).
Nhóm methyl là nhóm đẩy điện tử nên với sự có mặt của nó, vòng thơm benzene sẽ giàu điện tử hơn, vì vậy mà họat tính của toluene sẽ mạnh hơn benzene khoảng 25 lần, bay hơi trong không khí.

Số CAS 108-88-3, phân tử gam 92.14 g/mol, tỷ trọng 0,87 g/ml(20°C), điểm nóng chảy -990C, điểm sôi 1110C, độ hòa tan trong nước 0.47 g/l, độ nhớt 0.590 cP (200C). Giá trị gới hạn: 50 ml.m-3, 190 mg.m-3, MSDS.

1.      Phản ứng với acid nitric.
2.      Phản ứng với acid sufuric.
3.      Phản ứng với Cl2.
III. Ứng dụng:
1. Sơn bề mặt
– Toluene được dùng chủ yếu trong các ứng dụng cần khả năng hoà tan và độ bay hơi cao nhất như sản xuất nhựa tổng hợp, sản xuất sơn.
– Được dùng rộng rãi trong cả sơn xe hơi và sơn đồ đạc trong nhà, sơn quét, và sơn tàu biển.- Toluene cũng được dùng làm chất pha loãng và là một thành phần trong sản phẩm tẩy rữa.
2. Keo dán
– Do khả năng hoà tan mạnh nên Toluene được dùng trong sản xuất keo dán và các sản phẩm cùng loại, dùng trong keo dán cao su, ximăng cao su
3. Phụ gia cho nhiên liệu
-Toluene  được dùng làm chất cải thiện chỉ số octane của xăng dầu, và làm chất mang phụ gia cho nhiên liệu.Thông thường, khi thêm chỉ một lượng tương đối nhỏ Toluene vào xăng dầu sẽ làm tăng đáng kế chỉ số octane của nhiên liệu.
4.Các ứng dụng khác của Toluene/toluene– Sản xuất thuốc nhuộm- Trong ngành Y khoa- Sản xuất nước hoa- Sản xuất Mực in

Toluen - C6H5CH3
XYLENE xylene-c8h10XYLENE, C8H10, 179 kg/phuy, Korea, Malaysia

THÔNG TIN SẢN PHẨM
Xylene bao gồm 3 đồng phân của dimethylbenzene. Các đồng phân được phân biệt bởi các vị trí thế o- (ortho-), m- (meta-), p- (para-) của 2 nhóm methyl gắn vào nhân benzene. Đồng phân o-, m-, p- có tên theo UIPAC lần lượt là 1,2-dimethylbenzene, 1,3-dimethylbenzene, 1,4-dimethylbenzene.. Hỗn hợp này có dạng lỏng, không màu, thường được dùng làm dung môi. Hàng năm có vài triệu tấn xylene được sản xuất.
1. Sản xuất:

Xylene chiếm khoảng 0.5 – 1% dầu thô, tùy thuộc vào nguồn dầu (do vậy mà trong xăng và nhiên liệu cho máy bay đều tìm thấy một lượng nhỏ xylene).
Xylene chủ yếu được sản xuất từ quá trình reforming xúc tác, ngoài ra nó cũng được thu từ quá trình carbonil hóa than đá. Người ta cũng có thể sản xuất từ quá trình chuyển hóa các parafin thành các hợp chất thơm (dehydrocyclodimeriztion) bởi quá trình methyl hóa toluene và benzene.
2. Ứng dụng
Sản xuất Terephthalic và các dẫn xuất liên quan
p-Xylene là tiền chất cơ bản của acid terephthalic và dimethyl terephthalate, cả 2 monomer này được sử dụng trong sản xuất chai nhựa polyethylene terephthalate (PET) và vải polyester. 98% p-xylene và một nữa hỗn hợp xylene được dùng vào mục đích này. o-Xylene là tiền chất quan trọng của phthalic anhydride.

Dùng làm dung môi
Xylene được sử dụng như một dung môi. Trong ứng dụng này, người ta sử dụng hỗn hợp các isomer của xylene còn gọi là xylol. Trong xylol thường chứa một lượng nhỏ ethylbenzene. Hợp chất này không màu có mùi ngọt nhẹ, dễ cháy. Xylol được dùng trong sơn, mực in, cao su, thuộc da, nó thường được dùng để thay cho toluene trong những trường hợp cần độ khô chậm. Ngoài ra nó còn được dùng để tẩy rửa kim loại, vật liệu bán dẫn. Trong nha khoa, xylene có thể được sử dụng để hòa tan gutta percha, một loại vật liệu được sử dụng cho nội nha.
Tiền chất của một số hợp chất khác
Phản ứng chlor hóa của cả 2 nhóm methyl sẽ cho ra xylene dichloride tương ứng

XYLENE
METHYL ETHYL KETONE (MEK) – C4H8O METHYL ETHYL KETONE (MEK) – C4H8O, 165 kg/phuy, Taiwan1.

Tính chất:

butanoneMethyl Ethyl Ketone (MEK) hay Butanone, là một hợp chất lỏng hữu cơ, không màu, có mùi giống acetone. Nó được sản xuất công nghiệp trên quy mô lớn, hòa tan được trong nước, trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng vết, được sử dụng như một dung môi công nghiệp.

– Số Cas: 78-93-3, khối lượng phân tử: 72.11 g/mol, tỉ trọng: 0.805 g/cm3, Nhiệt độ đông đặc: -86oC, Nhiệt độ sôi: 79.64oC, Tính tan trong nước: 27.5 g/L, Áp suất hơi: 30 kPa, Độ nhớt: 0.43 cP.

2. Ứng dụng

Là dung môi phổ biến trong việc hòa tan các loại gum, nhựa, cellulose acetate, nitrocellulose, vinyl. Chính vì khả năng này nên nó được dùng trong việc sản xuất các loại plastic, trong công nghiệp dệt và trong sản xuất paraffin wax, trong sơn dầu, vecni, chất tẩy sơn, trong sản xuất keo dán và làm chất tẩy rửa, dùng để hòa tan polystyrene. Nó có đặc tính gần giống acetone nhưng có tốc độ bay hơi chậm hơn đáng kể.

METHYL ETHYL KETONE (MEK) - C4H8O
ETHYL ACETATE Ethyl Acetate (EA), C4H8O2, 180 kg/phuy, Singapore, Taiwanethyl acetateEthyl acetate (có tên hệ thống Ethyl ethanoate được viết tắt là EtOAc hay EA) là hợp chất hữu cơ có công thức CH3COOCH2CH3, là chất lỏng không màu có mùi ngọt đặc trưng và được sử dụng trong keo dán, chất tẩy sơn móng tay, và trong thuốc lá. EA là một ester của Ethanol và acid acetic, được sản xuất quy mô lớn dùng làm dung môi.1. Tính chất

– Số Cas: 141-78-6

– Công thức phân tử: C4H8O2

– Khối lượng phân tử: 88.105 g/mol

– Ngoại quan: Chất lỏng trong suốt

– Mùi: ngọt ester

– Tỉ trọng: 0.897

– Nhiệt độ đông đặc: -83.6oC

– Nhiệt độ sôi:77.1oC

– Tính tan trong nước: 83g/L (20oC)

– Áp suất hơi:14 kPa (20oC)

– Độ nhớt: 0.426 cP (20oC)

2. Sản xuất:

Ethyl acetate được sản xuất trong công nghiệp chủ yếu bằng phản ứng ester hóa Fisher truyền thống giữa ethanol và acid acetic. Hiệu suất phản ứng khoảng 65% ở điều kiện nhiệt độ phòng. Hiệu suất phản ứng có thể được tăng lên trong điều kiện có thêm xúc tác acid.

Ngoài ra người ta cũng có thể sản xuất ethyl acetate bằng phản ứng Tishchenko, đước xự hiện diện của xúc tác alkoxide:

2CH3CHO -> CH3COOCH2CH3

Một phương pháp đặc biệt khác cũng được dùng để sản xuất ethyl acetate là phản ứng khử hydro của ethanol. Phương pháp này khá tốn kém so với phản ứng ester hóa nhưng được áp dụng đối  với ethanol thừa trong các nhà máy. Thông thường việc khử được tiến hành với đồng ở nhiệt độ cao nhưng dưới 250oC. Các sản phẩm phụ gồm diethyl ether, và được tách bằng chưng cất áp lực hoặc chưng cất màng.

3. Ứng dụng

Ethyl acetate được sử dụng chủ yếu như một dung môi và chất pha loãng trong ngành sơn, mực in do chi phí thấp, độc tính thấp và có mùi dễ chịu.Ví dụ nó được dùng để làm sạch bảng mạch và chất tẩy rửa sơn móng tay (acetone và acetonitrile cũng được sử dụng). Việc chiết cafein trong hạt cafe và lá trà cũng sử dụng dung môi này. Ethyl acetate còn hiện diện trong bánh mứt, nước hoa, trái cây, rượu vang. Trong nước hoa, khi xịt lên người ethyl acetate sẽ bay hơi nhanh và để lại mùi thơm của nước hoa.

 

 

ETHYL ACETATE
Methyl Isobutyl Ketone (MIBK) C6H12O methyl-iso-butyl-ketone-mibkMETHYL ISOBUTYL KETONE (MIBK) 165 KG/PHUY.KOREA

Methyl isbutyl ketone (MIBK) là hợp chất hữu cơ với công thức hóa học (CH3)2CHCH2C(O)CH3, thuộc nhóm ketone, không màu, được sử dụng chủ yếu làm dung môi.

1. Tính chất:

Số Cas: 108-10-1, Công thức phân tử: C6H12O, Khối lượng phân tử: 100.16g/mol, Ngoại quan: Chất lỏng không màu,Mùi: Ketone, Tỉ trọng: 0.802g/cm3, Nhiệt độ đông đặc: -84.7oC, Nhiệt độ sôi: 117-118oC, Tính tan trong nước:19.1 g/L,Áp suất hơi: 2.1 kPa (ở 20oC), Độ nhớt: 0.58 cP (ở 20oC)

3. Ứng dụng

– MIBK được sử dụng như một dung môi hòa tan nitrocellulose, polymers và các loại nhựa nguyên sinh khác.
– Là tiền chất của 6PPD, một chất được sử dụng trong các loại bánh xe cao su để chống sự tác động của khí ozone. 6PPD được điều chế từ việc ghép cặp khử MIBK với 4-aminodiphenylamine
– MIBK có tính tan trong nước thấp nên thường nên thường được dùng trong ly trích pha lỏng – lỏng. Nó có độ phân cực tương đương ethyl acetate nhưng ổn định hơn nhiều với các dung dịch acid, baz. Nó cũng được sử dụng để ly trích vàng, bạc và những kim loại quý khác từ dung dịch cyanua như những chất được tìm thấy trong các mỏ vàng để xác định mức độ của kim loại được hòa tan. Diisobutyl ketone (DIBK) cũng được sử dụng cho mục đích này.

Methyl Isobutyl Ketone (MIBK) C6H12O
METHANOL METHANOL, 163 kg/phuy, Malaysia/ Ả rập

THÔNG TIN SẢN PHẨM
methanolMethanol, còn được gọi Methyl alcohol có công thức phân tử CH3OH (thường được viết tắt MeOH), là rượu đơn giản nhất, nhẹ, dễ bay hơi, không màu, dễ cháy, có mùi thương tự mùi rượu uống (Ethanol) nhưng hơi ngọt hơn. Ở nhiệt độ phòng, nó là chất lỏng phân cực, được dùng làm chất chống đông, dung môi, nhiên liệu. Nó còn được dùng để sản xuất dầu nhờn sinh học bằng phản ứng chuyển hóa ester.
1. Tính chất
– Công thức phân tử: C H3OH

– Khối lượng phân tử: 32.04 g/mol
– Ngoại quan: Chất lỏng không màu

– Tỉ trọng: 0.7918 g/cm3
– Nhiệt độ đông đặc: -97oC
– Nhiệt độ sôi: 65oC
– Điểm chớp cháy:11-12oC
– Điểm tự phát cháy: 385oC
– Tính tan trong nước ở 20oC: Vô hạn
– Áp suất hơi: 13.02 kPa (ở 20oC)
– Độ nhớt: 5.9×10-4 (ở 20oC)
2. Điều chế
Ngày nay khí tổng hợp thường được sản xuất từ khí methane trong khí đốt tự nhiên hơn là từ than đá. Ở áp suất trung bình 4MPa (40 atm) và nhiệt độ cao (khoảng 850oC), methane phản ứng với hơi nước trong điều kiện xúc tác nikel để sản xuất khí tổng hợp theo phương trình phản ứng sau:
CH4 + H2O -> CO + 3H2
Khí CO và H2 sau đó phản ứng với nhau dưới điều kiện của một chất xúc tác khác cho ra methanol. Ngày nay chất xúc tác được sử dụng cho quá trình này thường là hỗn hợp của đồng, kẽm oxide, và nhôm kim loại ở điều kiện áp suất 5-10 mPa (50-100atm), nhiệt độ 250oC theo phản ứng sau:
CO + 2H2 -> CH3OH
Vì quá trình sản xuất khí tổng hợp từ methane cho ra 3 mol H2 trong khi quá trì sản xuất methanol chỉ dùng 2 mol H2 nên để xử lý việc dư thừa này người ta bơm CO2 vào trong quá trình trên, phản ứng xảy ra như sau: CO2 + 3H2 -> CH3OH + H2O
Ngoài ra Methanol còn được sản xuất từ các nguồn khác như than đá, gỗ.
3. Ứng dụng
-Là dung môi phổ biến dùng trong phòng thí nghiệm, đặc biệt dùng để chạy sắc ký lỏng nâng cao HPLC, chạy phổ UV, VIS.
– Dùng để sản xuất formalin
– Làm dung môi công nghiệp, đặc biệt được sử dụng nhiều trong ngành sơn
– Làm nguyên liệu sản xuất cồn khô.
METHANOL
METHYL ACETATE METHYL ACETATE, CH3COOCH3, 190 kg/phuy, Taiwan

methyl-acetate1. Tính chất
Methyl acetate là một ester carboxylate có công thức CH3COOCH3, là chất lỏng dễ cháy với mùi thơm dễ chịu như mùi nước tẩy sơn móng tay. Methyl acetate có đặc tính rất giống với hợp chất đồng đẳng của nó là ethyl acetate. Nó được sử dụng như một dung môi có độ phân cực trung bình và ưa dầu. Nó tan được khoảng 25% trong nước ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ càng tăng tính tan trong nước càng cao. Methyl acetate không bền khi có sự hiện diện của baz hoặc acid mạnh và là một trường hợp điển hình của hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. LD 50 11.3 g/kg.

– Số Cas:79-20-9

– Công thức phân tử: C3H6O2
– Khối lượng phân tử:74.08 g/mol
– Ngoại quan: Chất lỏng không màu, trong suốt
– Mùi: Ngọt nhẹ
– Tỉ trọng: 0.98g/cm3
– Nhiệt độ đông đặc: -98oC
– Nhiệt độ sôi:56.9oC
– Tính tan trong nước: 244 g/L
– Áp suất hơi: 48 kPa
– Độ nhớt: 0.37 cP

2. Ứng dụng

– Ứng dụng chủ yếu của methyl acetate là dùng làm dung môi với đặc tính bay hơi nhanh và độc tính thấp trong keo, sơn, chất tẩy móng.
– Được dùng để sản xuất Acetic anhydride bởi quá trình carbonyl hóa methyl acetate.
METHYL ACETATE
METHYL CHLORIDE (MC). CH2CL2 METHYL CHLORIDE (MC). CH2CL2.

methyl-chlorideMethylene Chloride (MC) là hợp chất hữu cơ không màu, dễ bay hơi, có vị ngọt nhẹ, được sử dụng rộng rãi như một dung môi. MC không tan được trong nước như hòa tan được với hầu hết các dung môi khác.
1. Tính chất:
– Công thức phân tử: CH2Cl2, Khối lượng phân tử: 84.93 g/mol, Ngoại quan: Chất lỏng không màu, Tỉ trọng: 1.33 g/cm3- Nhiệt độ đông đặc: -96.7oC- Nhiệt độ sôi: 39.6oC – Điểm chớp cháy: None- Điểm tự phát cháy: 556oC- Tính tan trong nước ở 20oC: 13 g/l- Áp suất hơi: 47 kPa (ở 20oC)- Độ nhớt: 0.437cP (ở 20oC)
3. Ứng dụng
Do đặc tính dễ bay hơi và hòa tan được trong nhiều dung môi hữu cơ nên MC được dùng trong nhiều lĩnh vực.
– Dùng làm chất tẩy sơn, tẩy dầu mỡ.
– Trong ngành công nghiệp thực phẩm, MC được dùng để ly trích caffein trong cafe và trà.
– Do đặc tính dễ bay hơi nên MC được sử dụng trong sơn xịt và chất thổi PU foam
– Do nhiệt độ sôi thấp nên MC còn có chức năng như một “động cơ nhiệt”, có nghĩa có thể tạo ra sự chuyển động ở nhiệt độ thường. Một ví dụ điển hình là đồ chơi Chim uống bia. Đồ chơi này hoạt động ở nhiệt độ thường dưới tác động của hơi MC.
– Được sử dụng trong hàn nhựa ví dụ như nó được dùng để hàn những vỏ ngoài của các thiết bị đo điện.
– Dùng trong công nghiệp in trên đồ may mặc
– Dùng trong thuốc xịt muỗi
– Dùng làm chất tẩy rửa trong nhà máy sản xuất giầy da
– Dùng trong sản xuất mút xốp
– Dùng trong sản xuất keo khô liền

 

METHYL CHLORIDE (MC). CH2CL2
N – Hexane C6H14 N-HEXANE. C6H14
n-hexanen-Hexane là một hydrocarbon với công thức phân tử C6H14. Hexane là thành phần quan trọng của xăng. Là chất lỏng không màu ở nhiệt độ phòng, với nhiệt độ sôi từ 50-70oC. n-Hexane là dung môi không phân cực, dễ bay hơi có mùi giống mùi xăng. Chúng được sử dụng rộng rãi do giá cả phải chăng, tương đối an toàn và phần lớn là trơ với các chất khác.1. Tính chất:

Công thức phân tử: C6H14, Khối lượng phân tử: 86.18 g/mol, Ngoại quan: Chất lỏng không màu, Tỉ trọng: 0.655 g/cm3,Nhiệt độ đông đặc: -95oC, Nhiệt độ sôi: 69oC, Điểm chớp cháy: -23.3oC, Điểm tự phát cháy: 233.9oC, Tính tan trong nước ở 20oC: 13 mg/l, Áp suất hơi: 17 kPa (ở 20oC), Độ nhớt: 0.294cp (ở 20oC).

3. Ứng dụng:

Li trích dầu thực vật: Hexane làm dung môi ly trích dầu thực vật. Chúng giúp thu hẹp phạm vi chưng cất từ dầu trích, với hàm lượng aromatic thấp giúp loại bỏ hàm lượng màu aromatic không cần thiết. Do vậy chúng được dùng làm dung môi ly trích của nhiều loại dầu thực vật như : dầu đậu nành, dầu dừa, dầu đậu phụng, dầu cọ và dầu lanh.

– Keo dán và băng dính: Hàm lượng lớn hexane sử dụng làm tác nhân kết dính nhanh khô. Hexane được sử dụng làm dung môi cơ bản trong công thức keo xi măng,kiểm soát độ nhớt trong sản xuất keo dán và xi măng.

– Mực in: Hexane được sử dụng như là chất pha loãng cho mực in khô.

– Sơn phủ: Hexane có thể được sử dụng kết hợp với nhiều loại dung môi khác trong sản xuất sơn, keo dán và vec – ni. Chúng còn dùng trong hợp chất ly trích.

– Công nghiệp cao su: Hexane có tác dụng làm dung dịch lỏng điều chỉnh tốc độ kết khối của sản phẩm cao su. Bởi vì chúng có tốc độ bay hơi nhanh nên ứng dụng rộng trong quá trình sản xuất cao su.

–  Ngành khác:

+ Quy trình trùng hợp trung gian giữa poly ethylene và polymer khác với nhựa.

+ Dung môi tẩy rửa.

+ Dung môi cho hệ sáp.

+ Dung môi tẩy dầu mỡ.

+ Chất tẩy rửa dệt nhuộm

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *